37 Từ Vựng Phế Liệu Phổ Biến Nhất Trong Ngành Kinh Doanh Phế Liệu

Mỗi ngành nghề đều có những đặc trưng riêng biệt. Chúng thể hiện ở những điểm như tổ chức hoạt động, sản phẩm cung cấp và đặc biệt là từ vựng chuyên ngành. Vậy ngành nghề thu mua phế liệu có những từ vựng phế liệu như thế nào? Phế Liệu 247 sẽ giúp bạn tổng hợp lại toàn bộ những từ ngữ chuyên ngành này trong một bài viết.

Từ Vựng Phế Liệu Về Dấu Chân Sinh Thái “Footprint”

Để tồn tại và phát triển, con người tiêu thụ những gì mà tự nhiên cung cấp. Mọi hoạt động tiêu thụ đều ảnh hưởng đến các hệ sinh thái. Sẽ là ổn định nếu lượng sử dụng này không vượt quá khả năng cung cấp và tự tái tạo của trái đất. Tuy nhiên, bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ XX, mức tiêu thụ của loài người đã vượt quá so với khả năng cung cấp. Theo số liệu năm 2003 thì con người đã tiêu thụ vượt quá 25%. Có nghĩa là phải mất 1 năm 4 tháng để Trái đất có thể tái tạo những gì mà con người sử dụng trong 1 năm.

Dấu Ấn Sinh Thái "Footprint"

Mục Đích Của Chỉ Số “Dấu Chân Sinh Thái – Footprint”

Do đó, khái niệm “dấu chân sinh thái” đã được đưa ra. Mục đích đánh giá và định hướng hoạt động vừa phục vụ lợi ích của con người, vừa không làm ảnh hưởng đến các hệ sinh thái trên hành tinh. Dấu chân sinh thái được xem như một chỉ số dựa trên diện tích xác định mức độ hoạt động sử dụng nguồn tài nguyên và phát sinh chất thải ở một khu vực trong mối trương quan với sức chịu tải sinh học của khu vực đó để tạo ra các hoạt động.

Cơ Sở Giả Thiết Của”Dấu chân Sinh Thái – Footprint”

Phân tích dấu chân sinh thái được xây dựng trên cơ sở 2 giả thiết/giả định:

  1. Thứ nhất, chúng ta có thể truy nguyên/hồi cứu tất cả các nguồn tài nguyên chất thải. Chúng là sản phẩm mà cộng đồng dân cư tiêu thụ và thải ra môi trường.
  2. Thứ hai, các nguồn tài nguyên và chất thải (được giả định) có khả năng chuyển đổi thành diện tích có năng suất sinh học cần thiết để cung cấp nguồn tài nguyên và đồng hóa chất thải. Diện tích năng suất sinh học thực hiện các chức năng này được gọi là dấu chân sinh thái của cộng đồng dân cư.

Hai thành tố quan trọng trong phân tích dấu chân sinh thái là sức chịu tải sinh học và dấu chân sinh thái. Trong đó, sức chịu tải sinh học là khả năng của hệ sinh thái tạo ra vật chất sinh học hữu dụng và hấp thụ chất thải do con người tạo ra. Dấu chân sinh thái lại thể hiện nhu cầu của con người sử dụng các dạng tài nguyên. Do đó, ngoài việc tính toán dấu chân sinh thái ta cần phải tính sức chịu tải sinh học. Đó như một tiêu chuẩn để đánh giá mức độ sử dụng tài nguyên của con người. Một quốc gia sẽ có “dự trữ sinh thái” nếu dấu chân sinh thái nhỏ hơn sức chịu tải sinh học. Ngược lại với đó, nó sẽ ở trong tình trạng “thâm hụt sinh thái”.

Từ Vựng Trong Hoạt Động Thu Mua

 

  1. Phế liệu là sản phẩm, vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng. Tuy nhiên những loại này phải đáp ứng yêu cầu làm nguyên liệu sản xuất.
  2. Tạp chất là các chất, vật liệu không phải là loại kim loại. Bao gồm những vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào phế liệu loại kim loại đó.
  3. Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý. Có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời. Trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.
  4. Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải.
  5. Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu là việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu nộp một khoản tiền vào nơi quy định để đảm bảo cho việc giảm thiểu, khắc phục các rủi ro môi trường do hoạt động nhập khẩu phế liệu gây ra.
  6. Lô hàng phế liệu nhập khẩu là lượng phế liệu nhập khẩu có cùng mã HS. (Mã số phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu). Hoặc nhóm mã HS do tổ chức đăng ký kiểm tra một lần để nhập khẩu vào Việt Nam.

Từ Vựng Phế Liệu Từ Vựng Về Các Sản Phẩm Phế Thải

 

  1. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải). Là sản phẩm được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
  2. Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại. Hoặc thuộc chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng nguy hại.
  3. Chất thải rắn sinh hoạt (rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày.
  4. Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Trong đó bao gồm chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
  5. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất. Là sản phẩm thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
  6. Sản phẩm thải lỏng là sản phẩm, dung dịch, vật liệu ở trạng thái lỏng đã hết hạn sử dụng. Hoặc được thải ra từ quá trình sử dụng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động khác. Trường hợp sản phẩm thải lỏng được thải cùng nước thải thì gọi chung là nước thải.
  7. Khí thải công nghiệp là chất thải tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi. Chúng được phát sinh từ hoạt động sản xuất, dịch vụ công nghiệp.

Từ Vựng Phế Liệu Về Hoạt Động Xử Lý Chất Thải

Từ Vựng Phế Liệu Về Hoạt Động Xử Lý Chất Thải

  1. Cơ sở xử lý chất thải là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải. (Kể cả hoạt động tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải).
  2. Nguồn tiếp nhận nước thải là nơi nước thải được xả vào. Bao gồm: Hệ thống thoát nước, sông, suối, khe, rạch, kênh, mương. Hay hồ, ao, đầm, vùng nước biển ven bờ, vùng biển và nguồn tiếp nhận khác.
  3. Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế). Nhằm làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.
  4. Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. Là giấy phép cấp cho chủ xử lý chất thải nguy hại để thực hiện dịch vụ xử lý, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại. (Có thể bao gồm hoạt động vận chuyển, trung chuyển, lưu giữ, sơ chế).
  5. Kiểm kê khí thải công nghiệp là việc xác định lưu lượng, tính chất và đặc điểm của các nguồn thải khí thải công nghiệp theo không gian và thời gian xác định.
  6. Biên bản bàn giao chất thải rắn là tài liệu xác nhận việc chuyển giao chủng loại, số lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường giữa chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển và chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Từ Vựng Phế Liệu Về Phân Loại Chất Thải

  1. Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay không phải là chất thải. Chất thải nguy hại hay chất thải thông thường. Và xác định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phân loại và quản lý trên thực tế.
  2. Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định). Nhằm chia chúng thành các loại, nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau.
  3. Đồng xử lý chất thải là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để tái chế, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải. Chất thải trong này được sử dụng làm nguyên vật liệu, nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý.
  4. Chất thải nguy hại là chất thải có những tính gây nguy hại trực tiếp. (Dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm hay có đặc tính nguy hại khác). Hoặc tương tác với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người.

Từ Vựng Phế Liệu Về Hoạt Động Tái Chế

Từ vựng về hoạt động tái chế

  1. Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.
  2. Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ – lý đơn thuần. Nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ. Để từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý. Giúp phối trộn, tách riêng thành phần chất thải cho phù hợp quy trình quản lý khác nhau.
  3. Thu hồi năng lượng từ chất thải là quá trình thu lại năng lượng từ việc chuyển hóa chất thải.
  4. Nước làm mát là nước phục vụ mục đích giải nhiệt cho thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất. Nước này không tiếp xúc trực tiếp với nguyên vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  5. Sức chịu tải của môi trường nước là khả năng tiếp nhận thêm chất gây ô nhiễm. Khả năng này phải đảm bảo nồng độ các chất ô nhiễm không vượt quá giới hạn. Các giới hạn được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
  6. Hạn ngạch xả nước thải là giới hạn tải lượng của từng chất gây ô nhiễm hoặc thông số trong nước thải do cơ quan quản lý nhà nước ban hành đối với từng nguồn tiếp nhận nước thải. Hạn ngạch nhằm bảo đảm việc xả nước thải không vượt quá sức chịu tải của môi trường nước.

Từ Vựng Phế Liệu Về Các Đơn Vị Có Tham Gia Trong Ngành

  1. Cơ sở phát sinh chất thải là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải.
  2. Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở phát sinh chất thải.
  3. Khu công nghiệp là tên gọi chung cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp.
  4. Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có thể là tổ chức, cá nhân. Trong đó họ thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
  5. Chủ xử lý chất thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở xử lý chất thải.
  6. Cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải là cơ sở hoạt động phù hợp với chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận đầu tư, văn bản đăng ký đầu tư và các giấy tờ khác tương đương. Có nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị. Có các hạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải (bao gồm các loại chất thải: sinh hoạt, công nghiệp thông thường, y tế thông thường) đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Về Phế Liệu 247 – Đơn Vị Thu Mua Phế Liệu

Trải qua hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, CÔNG TY PHẾ LIỆU 247 luôn tự hào là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực thu mua phế liệu, thu gom và xử lý phế thải, chất thải, rác thải, tái chế phế liệu,… góp phần bảo vệ môi trường.

Những lợi ích khi lựa chọn hợp tác với Phế Liệu 247:

  • Thu mua tất cả các mặt hàng phế liệu số lượng lớn không hạn chế
  • Năng lực thu gom khắp các tỉnh thành trên toàn quốc
  • Năng lực vận chuyển và xử lý hàng phế liệu, chất thải trên toàn quốc
  • Năng lực tài chính đáp ứng mọi mức độ quy mô, số lượng, loại hàng hóa
  • Bảng giá thu mua phế liệu cạnh tranh nhất trên thị trường
  • Thu mua tận nơi cân cơ sở có hàng phế liệu
  • Dịch vụ thu mua và tư vấn hỗ trợ 24/7

Chúng tôi hoạt động trên các lĩnh vực bao gồm:

  • Mua bán phế liệu
  • Vận chuyển và xử lý chất thải
  • Tái chế phế liệu, chất thải
  • Tiêu hủy hàng hóa, nguyên liệu, thiết bị
  • Thu mua hàng thanh lý
  • Phá dỡ công trình, nhà xưởng
  • Thiết kế, thi công, chuyển giao công nghệ

Chúng tôi có đội ngũ chuyên gia nghiên cứu thị trường để mang tới mức giá chào hàng cạnh tranh nhất. Với phương châm hoạt động “Vì một hành tinh xanh”, Phế Liệu 247 là doanh nghiệp tiên phong trong hoạt động xử lý chất thải nguy hại tại Việt Nam.

About Manager

Đứng ở vị thế là một cơ sở thu mua phế liệu hàng đầu, CÔNG TY CỔ PHẦN 247G VIỆT NAM trong quá trình hoạt động suốt một thập kỷ qua đã thực hiện thu mua, xử lý và tái chế phế liệu thân thiện với môi trường. Các sản phẩm bao gồm các phế liệu gia dụng, phế liệu công nghiệp hay phá dỡ các công trình, chúng tôi đều có thể xử lý an toàn, sạch sẽ theo đúng quy trình và tuân theo đúng luật pháp.
Với các đầu dịch vụ thu mua phế liệu uy tín trải dài trên khắp các tỉnh thành đất nước, Phế liệu 247 luôn mong muốn lại giá trị, lợi nhuận cho khách hàng của mình theo nhiều cách khác nhau từ các sản phẩm đã cũ...
Phế liệu 247 – lựa chọn hàng đầu cho các nhà cung cấp phế liệu. Sứ mệnh của chúng tôi là phải luôn nỗ lực để đạt được các tiêu chuẩn cao nhất về dịch vụ, tính toàn vẹn, hiệu quả chi phí và mối quan tâm đối với môi trường để xây dựng mối quan hệ trọn đời với các nhà cung cấp và quý khách hàng.

Hotline